Các từ hạn định

Các từ hạn định

Các từ hạn định được bao gồm 2 loại chính: các từ hạn định xác định và không xác định.

Các từ hạn định xác định bao gồm:

Mạo từ xác định: the
Các từ chỉ sự sở hữu: my, your, his, her, its, our, their, whose
Các từ chỉ định: this, that, these, those
Chúng ta sử dụng các từ hạn định xác định khi chúng ta nói đến một đối tượng cụ thể nào đó (bạn chắc chắn hoặc muốn chắc chắn người nghe biết đối tượng mình nói tới).

Ví dụ:

Can you pass me the salt, please? (Bạn chắc chắn người nghe biết lọ muối được nhắc tới là lọ muối nào).
Thank you very much for your letter. (Bạn đang nhắc đến 1 bức thư cụ thể mà người nghe gửi cho mình).
Whose coat is this? (Bạn đang nói đến một chiếc áo cụ thể, chiếc áo này).
Look at those lovely flowers. (Bạn đang nhắc đến một vài bông hoa cụ thể, những bông hoa đó).

Các từ hạn định không xác định:

Chúng ta dùng từ hạn định không xác định khi chúng ta đang nhắc đến người, vật nói chung mà không có ý chỉ đích danh một đối tượng nào.

Các từ hạn định không xác định bao gồm:

Mạo từ không xác định: “a” và “an”

Các từ: any, another, other

Trong đó, “a” và “an” là 2 từ hạn định không xác định phổ biến nhất:

Ví dụ:

A man came this morning and left a parcel. (Bạn đang nhắc đến một người và một kiện hàng nào đó mà người nghe không biết).
He was wearing a big coat and a cap. (Anh ta đang mặc một chiếc áo khoác và một chiếc mũ mà bạn và người nghe không biết).

Chúng ta thường không dùng từ hạn định trước danh từ đếm được số nhiều và danh từ không đếm được.

Ví dụ:

Girls normally do better in school than boys.
Milk is very good for you.
Health and education are very important.

Chúng ta dùng “any” trước một danh từ đếm được số ít để nhắc đến tất cả các đối tượng.

Ví dụ:

It’s very easy. Any child can do it. = All children can do it.
With a full licence you are allowed to drive any car. = all cars
I like bananas, oranges, apples – any fruit. = all kinds of fruit

Any” cũng được dùng như từ chỉ số lượng trong câu phủ định và nghi vấn.

Ví dụ:

Is there any milk left?

Chúng ta dùng “another” và “other” khi muốn nhắc đến các đối tượng khác, ngoài đối tượng đã nhắc đến trước đó. Trong đó, “other” dùng với danh từ đếm được số nhiều, “another” dùng với danh từ đếm được số ít.

Ví dụ:

Would you like another glass of wine?

I spoke to John, Helen and a few other friends.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *