Các từ chỉ số lượng

Các từ chỉ số lượng

Các từ chỉ số lượng cho chúng ta biết số lượng người, vật… được nhắc đến.

Ví dụ:

Most children start school at the age of five.
We ate some bread and butter.
We saw lots of birds.

Các từ chỉ số lượng có thể dùng với cả danh từ đếm được lẫn không đếm được bao gồm:

all/ some/ more/ a lot of/ enough/ no/ any/ most/ lots of / less/ plenty of/ heaps of/ a load of/ loads of/ tons of
We have lots of time.
Joe has lots of friends.
I can’t go out. I’ve got no money.
There was a lot of food but no drinks.
We have loads of time.
Joe has plenty of friends.
There was heaps of food.

some và any
Some any có thể dùng cho cả danh từ đếm được số nhiều và danh từ không đếm được. Trong đó, some thường dùng trong câu khẳng định còn any thường dùng trong câu phủ định và nghi vấn.

Do you have any children?
Did you see any friends?
We don’t have any children.
I didn’t see any friends.
We saw some lions at the zoo, but we didn’t see any tigers.

Tuy nhiên, ta có thể dùng some trong câu đề nghị hoặc mời chào:

Would you like some tea?
I want some apples, please.

Các từ chỉ số lượng chỉ dùng với danh từ đếm được bao gồm:

(not) many/ each/ either/ (a) few/ several/ both/ neither/ fewer/ a couple of/ hundreds of/ thousands of

I’ll be back in a couple of minutes.
There were hundreds of people at the meeting.

Các từ chỉ số lượng chỉ dùng với danh từ KHÔNG đếm được bao gồm:

(not) much/ a bit of/ a little/ a great deal of / a good deal of
Would you like a little wine?
Could I have a bit of butter, please?

It will probably cost a great deal of money.
He spent a good deal of time watching television.

Khi muốn nhắc đến một nhóm đối tượng nói chung (một loài, một loại, một nhóm ngành nghề…), ta dùng từ chỉ lượng + danh từ

Few snakes are dangerous.
Most children like chocolate.
I never have enough money.

Còn nếu nhắc đến một nhóm cụ thể, ta dùng từ chỉ lượng + the + danh từ

Few of the snakes in this zoo are dangerous.
Most of the boys at my school play football.
He’s spent all (of) the money that we gave him.
Both (of) the chairs in my office are broken.

Lưu ý: Với all and both, ta có thể dùng hoặc không dùng of (both the chairs, all the money…)

both, either và neither
Nếu muốn nhắc đến từ 2 đối tượng (xác định), chúng ta cần dùng both, either and neither. Trong đó, eitherneither dùng với danh từ đếm được số ít trong các câu phủ định và nghi vấn. Both dùng với danh từ đếm được số nhiều trong các câu khẳng định.

One supermarket Two supermarkets More than two supermarkets
The supermarket
was closed.
Both the supermarkets
were closed.
All the supermarkets
were closed.
The supermarket
wasn’t open.
Neither of the supermarkets
was open.
None of the supermarkets
were open.
I don’t think the supermarket
was open.
I don’t think either of the supermarkets
was open.
I don’t think any of the supermarkets
were open.

Every và each
Chúng ta dùng every và each trước danh từ đếm được số ít để nói về tất cả các đối tượng.

There was a party in every street. (= There were parties in all the streets.)
Every shop was decorated with flowers. (= All the shops were decorated with flowers.)
Each child was given a prize. (= All the children were given a prize.)
There was a prize in each competition. (= There were prizes in all the competitions.)

Every each thường được dùng khi nói về ngày, tháng, năm.

When we were children, we had holidays at our grandmother’s every year.
When we stayed at my grandmother’s house, we went to the beach every day.
We visit our daughter every Christmas.

Khi có every each, chúng ta KHÔNG dùng thêm từ hạn định:

Every shop was decorated with flowers. (NOT The every shop)
Each child was given a prize. (NOT The each child)

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *