Grammar. Động từ “be”

Grammar. Động từ “be”

Động từ “be” là động từ phổ biến nhất trong tiếng Anh, cũng là động từ phức tạp nhất do biến thể đa dạng của nó.

Chức năng: Động từ “be” thường được dùng trong các câu mô tả chủ ngữ (vị trí, ngoại hình, bản chất…)

Ví dụ: She is beautiful (Cô ấy đẹp).

He is at home (Anh ấy ở nhà).

Công thức câu khẳng định sử dụng “be” ở thì hiện tại:

Subject + am/is/are + bổ ngữ (danh từ hoặc tính từ) (New York is a big city)

Công thức câu phủ định sử dụng “be” ở thì hiện tại:

Subject + am/is/are + not + bổ ngữ (danh từ hoặc tính từ) (English is not a difficult language to learn)

Công thức câu nghi vấn sử dụng “be” ở thì hiện tại:

Am/is/are + Subject + bổ ngữ (tính từ hoặc danh từ) (Is it your car?)

amWe are
You areYou are
He is She is It isThey are

Ghi chép bằng tay  vào một cuốn sổ để tóm tắt nội dung bài học khi bạn nhìn thấy lưu ý này.

write

To be có dạng khác nhau tùy thuộc vào chủ ngữ. Trong tiếng Anh, chủ ngữ có ngôi số ít hoặc số nhiều.

I/he/she/it (tôi/anh ấy/cô ấy/nó) là chủ ngữ số ít.

We/they (chúng tôi/ họ) là chủ ngữ số nhiều.

You (bạn & các bạn) vừa là chủ ngữ số ít vừa là chủ ngữ số nhiều.

To be trong các thì hiện tại có dạng là amis, hoặc are.

am a teacherTôi là một giáo viên.
You are a student.Bạn là một học sinh.
He is a doctor.Anh ấy là một bác sĩ.
She is a nurse.Cô ấy là một y tá.
It is an apple.Đó là một quả táo.
We are co-workers.Chúng ta là đồng nghiệp.
You are students.Các bạn là học sinh.
They are workers.Họ là công nhân.

Be trong quá khứ có dạng was (khi chủ ngữ là I/he/she/it) hoặc were (khi chủ ngữ là you/we/they).

Be trong các thì hoàn thành có dạng been.

Học viên người Việt thường quên không sử dụng động từ be khi miêu tả sự vật hiện tượng bằng tiếng Anh vì trong tiếng Việt chúng ta không có khái niệm tương đương. Trong tiếng Việt, khi cần mô tả một đối tượng, ta chỉ cần gắn tính từ trực tiếp vào sau chủ ngữ là thành câu (Cô ấy xinh đẹp). Vì vậy, khi bạn định nói hoặc viết một câu với mục đích mô tả chủ ngữ, hãy cân nhắc sử dụng động từ “be“.

Ngoài ra, to be cũng được sử dụng với vai trò là trợ động từ trong thì các thì tiếp diễn và thể bị động.

Be trong các thì tiếp diễn:
We were walking down the street. Everything was wet.
It had been raining for hours.

Be trong thể bị động:
The house was built in 1890.
The street is called Montague Street.
This car was made in Japan.

Bài tập

Điền động từ “be” ở dạng thích hợp vào chỗ trống

  1. Cindy ______ my best friend.
  2. Peter and Kate ______ classmates.
  3. Johnny _______ my brother.
  4. You _______ a good student.
  5. They ______ in the classroom.
  6. It ______ an apple.
  7. Felicia and I ______ sisters.
  8. I _____ her teacher.
  9. It _______ a book bag.
  10. You _______ a doctor.

Sắp xếp lại các câu sau

1.         I / not / a teacher. / am              ___________________________

2.         She / my mother. / is                              ___________________________

3.         The boys / playful. / are                         ___________________________

4.         The girl / in the room. / is                       ___________________________

5.         We / not / are / at home.                        ___________________________

5.         My dad / smart. / is                                ___________________________

6.         My mother / a housewife. / is      ___________________________

7.          She / not / my sister. / is             ___________________________

8.         The teacher / angry. / is             ___________________________

9.         The dog / in the kennel. / is        ___________________________

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *