Thể bị động

Thể bị động

Cấu trúc

Thể bị động được tạo thành bằng cách thêm to be ở thì thích hợp vào trước động từ và đưa động từ về dạng quá khứ phân từ.

Subject + to be + past participle (to be chia ở thì tương ứng)

Ví dụ, với động từ clean, chúng ta có thể có các câu bị động sau:

Các dạng câu bị động
Hiện tại đơn
Hiện tại tiếp diễn
Quá khứ đơn
Quá khứ tiếp diễn
Tương lai đơn
Tương lai be-going-to
Hiện tại hoàn thành
Quá khứ hoàn thành
Can
Should
The room is cleaned every day
It is being cleaned now
It was cleaned yesterday
It was being cleaned at six yesterday
It will be cleaned tomorrow
It is going to be cleaned tomorrow
It has been cleaned twice
It had been cleaned before
It can be cleaned easily
It should be cleaned daily

Để tạo thành câu nghi vấn, ta chỉ cần đảo vị trí của chủ ngữ và to be:

Is it being cleaned today?
Had it been cleaned before?
Should it be cleaned daily?

Dùng bị động khi nào

Hãy nhìn ví dụ sau:

They will deliver the letter tomorrow (Họ sẽ chuyển bức thư đến vào ngày mai).

“The letter” là chủ ngữ trong câu. “They” là tân ngữ (chịu tác động của hành động deliver). Chúng ta có thể nhấn mạnh “the letter” bằng cách biến nó thành chủ ngữ, lúc này câu ở thể bị động:

The letter will be delivered tomorrow (Bức thư sẽ được chuyển đến vào ngày mai).

Nếu muốn, ta hoàn toàn có thể giữ lại chủ ngữ ban “they” ban đầu để câu rõ ràng hơn:

The letter will be delivered by them tomorrow (Bức thư sẽ được chuyển đến bởi họ vào ngày mai).

Ta dùng thể bị động để nhấn mạnh vào hành độngđối tượng chịu tác động của hành động đó.

The bridge was painted in 1999.
Military jets are usually flown by men.
The flight to Boston will be delayed because of striking ground crew.

Bị động với “get”

Đôi khi, trong văn nói, người ta dùng “get” thay cho “to be” ở thể bị động. Tuy nhiên, không phải lúc nào ta cũng có thể tạo thành câu bị động với “get”.

Bị động với “get” chỉ dùng để nói về hành động xảy ra hoặc điều gì thay đổi. Lúc này, câu tập trung nhấn mạnh vào đối tượng chịu tác động của hành động.

Ví dụ:

The window was broken by those naughty children. (focus on event)
The window got broken. (focus on “window”)

Note: Bị động với “get” thường không đi cùng “by”.

Exercise 1. Choose the correct form of the verbs:

1. Millions of dollars’ worth of damage has been caused by a storm which  (swept/was swept) across the north of the United States last night.

2. The River Reiner  (burst/was burst) its banks after heavy rain.

3. Many people  (rescued/were rescued) from the floods by fire-fighters.

4. Firefighters  (received/were received) hundreds of calls for help.

5. Wind speeds  (reached/were reached) ninety miles an hour in some places.

6. Roads  (blocked/were blocked) by fallen trees.

7. Electricity lines  (brought/were brought) down, leaving thousands of homes without electricity.

8. “Everything possible  (is doing/is being done) to get things back to normal,” a spokesman said.

9. One young girl  (took/was taken) to hospital after she broke her leg.

10. She has now  (sent/been sent) home.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *