Featured
Getting started – Khởi đầu

Getting started – Khởi đầu

Mark Twain – Đại văn hào nổi tiếng vào hàng bậc nhất nước Mỹ – đã từng nói: “The secret of getting ahead is getting started” (tạm dịch: Bí quyết để thành công là bắt tay vào làm việc). Chú dẫn: get ahead: thành công get started: bắt đầu Theo một thống kê ở Mỹ, …

+ Read More

TRUNG QUỐC ĐANG CỐ HỒI SINH NỀN KINH TẾ MÀ KHÔNG LÀM MẤT THÊM NHIỀU MẠNG SỐNG

TRUNG QUỐC ĐANG CỐ HỒI SINH NỀN KINH TẾ MÀ KHÔNG LÀM MẤT THÊM NHIỀU MẠNG SỐNG

Trung Quốc đang cố hồi sinh nền kinh tế theo cách không có nguy cơ mất thêm nhiều mạng sống China is trying to revive its economy without risking more lives Trung Quốc đang cố tái khởi động nền kinh tế khổng lồ mà không làm bùng phát làn sóng lây nhiễm virus corona thứ hai. Thách …

+ Read More

Brands and brand names

Brands and brand names

Task 1 – Reading Skim read the following textThe name is the most important element of a successful brand. Packaging changes, advertising changes, products even change but brand names never change.Where do great brand names come from? All different sources, they may come from family names or perhaps the inventor’s favourite colour or animal or …

+ Read More

Brand. Đáp án

Brand. Đáp án

B. ExerciseI. Hoàn thành các câu sau sử dụng các từ vựng được cho trong mục A No one recognises our logo or slogan. We need to spend more on advertising to raise brand awareness. Consumers who always buy Sony when they need a new TV are showing brand loyalty. A fashion designer who launches …

+ Read More

Từ hạn định nghi vấn

Từ hạn định nghi vấn

Có 2 từ hạn định nghi vấn là which và what. Which là từ hạn định xác định. Khi đặt câu với which, ta đang nói đến một đối tượng cụ thể (xác định) trong một nhóm xác định trước. Here are three books. Which book do you think is the most interesting? (Bạn muốn …

+ Read More

Các từ chỉ số lượng

Các từ chỉ số lượng

Các từ chỉ số lượng cho chúng ta biết số lượng người, vật… được nhắc đến. Ví dụ: Most children start school at the age of five.We ate some bread and butter.We saw lots of birds. Các từ chỉ số lượng có thể dùng với cả danh từ đếm được lẫn không đếm được bao …

+ Read More

Các từ hạn định

Các từ hạn định

Các từ hạn định được bao gồm 2 loại chính: các từ hạn định xác định và không xác định. Các từ hạn định xác định bao gồm: Mạo từ xác định: the Các từ chỉ sự sở hữu: my, your, his, her, its, our, their, whose Các từ chỉ định: this, that, these, thoseChúng …

+ Read More

Các từ hạn định và các từ chỉ số lượng

Các từ hạn định và các từ chỉ số lượng

Các từ hạn định và các từ chỉ số lượng được sử dụng trước danh và bổ sung ý nghĩa cho danh từ đứng sau chúng. Như tên gọi, các từ hạn định dùng để xác định, làm rõ danh từ được nhắc đến (this book, my sister) còn các từ chỉ số lượng cho …

+ Read More

Intermediate. Brand

Intermediate. Brand

“Products are made in the factory, but brands are made in the mind” – Walter Landor, Branding Pioneer *Bài học được thiết kết dựa trên giáo trình Market Leader vì mục đích phi lợi nhuận. Nếu bạn có khả năng và điều kiện, xin hãy mua sách gốc. A. Vocabulary Brand loyalty Sự trung thành …

+ Read More

How To Smartly Choose A Career

How To Smartly Choose A Career

This is my first blog and I want to share some very crucial lessons that I picked up during my growing up years about choosing the right careers after 10th, 12th, graduation or whichever stage one might be in. I feel bemused when I see some very smart youth; across the world getting perfunctory when …

+ Read More

Grammar. Động từ “be”

Grammar. Động từ “be”

Động từ “be” là động từ phổ biến nhất trong tiếng Anh, cũng là động từ phức tạp nhất do biến thể đa dạng của nó. Chức năng: Động từ “be” thường được dùng trong các câu mô tả chủ ngữ (vị trí, ngoại hình, bản chất…) Ví dụ: She is beautiful (Cô ấy đẹp). …

+ Read More